Bán bộ lọc sinh học ao
|
Triệu chứng bất thường |
Phân tích và chẩn đoán |
giải pháp |
|
Bể sục khí có mùi hôi |
Lượng oxy cung cấp trong bể sục khí không đủ, giá trị DO thấp và hàm lượng nitơ amoniac trong nước thải đôi khi cao. |
Tăng cường cung cấp oxy để làm cho nồng độ khối lượng DO của bể sục khí cao hơn 2mg/L |
|
Bùn đen |
Nếu DO của bể sục khí quá thấp, quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ sẽ giải phóng H2S, phản ứng với Fe tạo thành FeS |
Tăng lượng oxy cung cấp hoặc tăng lượng bùn quay trở lại |
|
Làm trắng bùn |
Vi khuẩn dạng sợi hoặc ớt không cuống sinh sôi |
Nếu có hiện tượng sưng tấy bùn, hãy tham khảo các biện pháp xử lý hiện tượng sưng tấy đối với các triệu chứng khác |
|
Giá trị pH của nước đầu vào quá thấp, pH của bể sục khí<6, and a large number of filamentous molds are formed |
Tăng độ pH của nước cấp |
|
|
Một mảng bùn đen lớn nổi lên trong bể lắng |
Bùn một phần ở bể lắng kỵ khí sinh ra khí metan và CO2, bọt khí bám vào các hạt bùn nổi lên trên. |
Ngăn chặn các điểm chết trong bể lắng, xả và làm sạch bằng khí nén tại các điểm chết sau khi xả bùn |
|
Mức bùn của bể lắng thứ cấp được nâng lên, nước thải ban đầu đặc biệt trong, bùn tràn ra từng lớp khi lưu lượng lớn |
SV>90%, SVI>200mL/s, vi khuẩn dạng sợi chiếm ưu thế trong bùn và bùn phồng lên |
Các phương pháp hóa học như thêm clo lỏng, natri hypoclorit, tăng pH để diệt vi khuẩn dạng sợi; bổ sung than dạng hạt, đất sét, bùn nitrat hóa và các “chất tạo trọng lượng” bùn hoạt tính khác để tăng DO; sự xâm nhập của nước kẽ |
|
Mức bùn của ao lắng thứ 2 quá cao |
Vi khuẩn dạng sợi không phát triển quá mức và giá trị MLSS quá cao |
Tăng xả bùn |
|
Tích tụ lớp bùn bị bong tróc trên bề mặt bể lắng thứ cấp |
Vi sinh vật chết, bùn bị phân hủy, chất lượng nước thải suy giảm, COD và BOD tăng cao, OUR thấp hơn nhiều so với 8mg02/(gVSS·h), nồng độ các chất độc hại trong nước đầu vào quá cao hoặc độ pH giá trị là bất thường |
Ngừng lấy nước và bổ sung chất dinh dưỡng sau khi thải bùn. Có thể đưa nước thải sinh hoạt vào để trẻ hóa hoặc đưa vào các chủng bùn mới |
|
Có bùn mịn nổi bên ngoài bể lắng thứ 2 |
Bùn thiếu chất dinh dưỡng; nồng độ nitơ amoniac trong dòng chảy vào cao và C/N không phù hợp; nhiệt độ hồ bơi vượt quá 40 độ; tốc độ bánh cánh quá cao để phá vỡ các khối |
Add nutrients or introduce high BOD wastewater to make F/M>0.1, dừng bể sục khí |
|
Phần nổi phía trên của bể lắng thứ cấp bị đục và chất lượng nước thải kém |
Tải lượng bùn cao, oxy hóa không hoàn toàn chất hữu cơ |
Giảm lưu lượng nước vào, giảm lượng bùn thải |
|
Xuất hiện cặn trên bề mặt bể sục khí, giống như cháo đặc phủ kín bề mặt |
Nocardia hoặc vi trùng phát triển quá mức trong cặn hoặc hàm lượng chất tẩy rửa quá cao trong nước chảy vào |
Loại bỏ cặn, tránh cặn tiếp tục lưu thông trong hệ thống, tăng lượng xả bùn |
|
Bùn chưa trưởng thành, bông cặn mỏng, nước thải đục và chất lượng nước kém; có nhiều roi nhỏ di động |
Thành phần, nồng độ của nước thay đổi quá nhiều, dinh dưỡng trong nước thải mất cân bằng hoặc không đủ; nước thải có chứa chất độc hại hoặc giá trị pH không phù hợp |
Cân bằng thành phần, nồng độ và dinh dưỡng của nước thải, bổ sung hợp lý lượng dinh dưỡng còn thiếu |
|
Khó khăn trong lọc bùn |
Khử keo tụ bùn |
Vứt bỏ theo các tình huống khác nhau |
|
Bánh bùn sau khi khử nước bùn |
Hư hỏng hữu cơ |
Xử lý bùn kịp thời |
|
Bổ sung không đủ chất keo tụ |
Tăng liều |
|
|
Bể sục khí quá nhiều bọt, màu trắng |
Quá nhiều chất tẩy rửa trong nước |
Thả chất khử bọt |
|
Bọt bể sục khí không dễ vỡ và dính |
Tải trọng đầu vào quá cao và quá trình phân hủy chất hữu cơ chưa hoàn toàn |
Giảm tải |
|
Trà bong bóng bể sục khí hoặc màu xám |
Bùn bị lão hóa, tuổi bùn quá dài và bùn bị rã đông bám vào bọt |
Tăng xả bùn |


Chú phổ biến: bán bộ lọc sinh học ao, Trung Quốc, nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà máy, giá rẻ, có hàng, mẫu miễn phí


















